Các Thông số Futures Đầy đủ

duyệt đến

Như các điều khoản dịch vụ đã chỉ rõ, hành vi thao túng không được dung thứ trên FTX. Bất kỳ nỗ lực thao túng nào đều có thể dẫn đến việc chấm dứt tài khoản theo quyết định riêng của FTX.

 

Các chỉ số


Giá thị trường: trung bình giá bid, giá chào cuối cùng

Giá đóng lệnh [Mark price, MP]: giá thị trường của các hợp đồng futures nếu hợp đồng future không bị tạm dừng, nếu không thì là giá chỉ số + phần bù (premium) cuối cùng

Chỉ số: Tất cả phần từ của mỗi chỉ số được tính trọng số như nhau.

Xem tại đây để biết về các trọng số chỉ số.

 

Giá chỉ số [chỉ số]: Giá thị trường của chỉ số.

Phần bù (Premium): MP - chỉ số

Các chỉ số được truy xuất 5 giây một lần

Hết hạn


Các hợp đồng futures đề ngày hết hạn vào ngày Thứ Sáu cuối cùng mỗi quý đến TWAP 1 giờ của chỉ số cơ sở từ 2h sáng giờ UTC đến 3h sáng giờ UTC.

 

Ngay sau khi hết hạn, mỗi vị thế futures sẽ được đóng theo giá hết hạn của hợp đồng đó. Tất cả PnL đã ghi nhận và chưa ghi nhận trên các hợp đồng futures theo quý sẽ chuyển sang tài sản thế chấp tại thời điểm này.

 

Ví dụ, giả sử bạn nạp vào 10.000 USD giá trị tài sản thế chấp và đã sử dụng nó để mua 10 hợp đồng futures theo quý BTC. Chẳng hạn trước khi hết hạn, tài khoản của bạn có 10 hợp đồng futures theo quý BTC với PnL đã ghi nhận là 1.000 USD và PnL chưa ghi nhận là 100 USD và giá niêm yết cho chỉ số BTC là 5.000 USD. Nếu giá trung bình của chỉ số BTC trong khoảng thời gian hết hạn (2h sáng đến 3h sáng giờ UTC) là 5.010 USD thì sau khi thời gian hết hạn kết thúc, tài khoản của bạn sẽ có:

Tài sản thế chấp USD: 10.000 USD (tài sản thế chấp cũ) + 1.000 USD (PnL đã ghi nhận) + 100 USD (PnL chưa ghi nhận) + 10 (số hợp đồng futures BTC) * (5.010 USD - 5.000 USD) (chênh lệch giữa giá hết hạn và giá niêm yết trước đó) = 11.200 USD

Các hợp đồng futures theo quý BTC: 0

PnL đã ghi nhận: 0

PnL chưa ghi nhận: 0

 

Các khoản thanh toán Funding


Mỗi giờ, mỗi hợp đồng perpetual có một khoản thanh toán funding trong đó các vị thế long trả cho vị thế short nếu hợp đồng perpetual đang giao dịch ở mức phần bù (premium) so với chỉ số và vị thế short trả cho vị thế long nếu đang giao dịch ở mức chiết khấu so với chỉ số. Khoản thanh toán funding này bằng TWAP ((Future - Chỉ số) / Chỉ số) / 24.  Khoản thanh toán này được cộng/trừ vào số dư tài khoản USD của bạn.

 Bạn có thể tìm thấy lịch sử thanh toán định kỳ phí nắm giữ lệnh (funding rate) tại đây.

 

Các thông số hợp đồng


Xem tại đây để biết các thông số hợp đồng.

 

Các tài khoản


Danh nghĩa vị thế (position notional): quy mô vị thế * MP

Yếu tố IMF: số nhân trên số tiền margin cần thiết cho một coin.

IMF cơ sở: tỷ lệ margin ban đầu tối thiểu cần thiết.  Đây là mức 1 / đòn bẩy tối đa.

Tỷ lệ margin ban đầu của vị thế: max(IMF Cơ sở, yếu tố IMF * sqrt(quy mô mở của vị thế))

Tỷ lệ margin duy trì của vị thế: max(3%, 0.6 * tỷ lệ margin ban đầu của vị thế)

PNL chưa ghi nhận của vị thế:  quy mô * (giá niêm yết của hợp đồng future - giá đầu vào của vị thế)

Tài sản thế chấp: Số dư USD trong ví hợp đồng futures cộng 0,95 lần số dư FTT, BTC, và USDT được niêm yết theo giá chỉ số gần nhất. ETH, BNB, PAXG, XAUT, và KNC được tính vào tài sản thế chấp ở mức 0,9 lần giá chỉ số của chúng. SRM, BCH, LTC, TRYB, LINK, XRP, SOL, TRX, và CUSDT được tính vào tài sản thế chấp ở mức 0,85 lần giá chỉ số của chúng. BVOL, IBVOL, và các chứng khoán có token (ví dụ: TSLA, AAPL, FB v.v.) được tính vào tài sản thế chấp ở múc 0,8 lần giá chỉ số của chúng.

Tài sản thế chấp tự do: số tiền USD có thể rút từ sàn, =min(tài sản thế chấp, tài sản thế chấp + PNL chưa ghi nhận) - [số tiền tài sản thế chấp gắn với các lệnh mở]

Tổng giá trị tài khoản: tài sản thế chấp + PNL chưa ghi nhận

Tổng danh nghĩa vị thế: tổng của abs(danh nghĩa vị thế) xuyên suốt các vị thế + tổng các khoản vay margin

Tỷ lệ margin [Margin fraction, MF]: tổng giá trị tài khoản / tổng danh nghĩa vị thế

Yêu cầu Tỷ lệ Margin Duy trì [Maintenance Margin Fraction, MMF]: mức MF tối thiểu cần có để tránh bị thanh lý, bằng trung bình MMF của vị thế theo trọng số danh nghĩa của vị thế

Tỷ lệ Margin Tự động Đóng [Auto Close Margin Fraction, ACMF]: MF tối thiểu cần có để tránh bị đóng đối với nhà cung cấp thanh khoản backstop các người dùng khác, = max(MMF / 2, MMF - 0,06)

Giá 0 (Zero Price, ZP): MP * (1 - MF) nếu long, MP * (1 + MF) nếu short.  Giá đóng lệnh mà sẽ đặt tổng giá trị tài khoản của một tài khoản về 0.

Khoảng cách Thanh lý: % dao động trong các hợp đồng futures mà sẽ làm cho MF = MMF.

Quy mô mở của vị thế: Max(abs(quy mô nếu tất cả các lệnh mua đều được khớp), abs(quy mô nếu tất cả các lệnh bán đều được khớp))

Danh nghĩa mở của vị thế (position open notional): quy mô mở của vị thế * MP

Tổng danh nghĩa vị thế: tổng của abs(danh nghĩa mở cửa của vị thế) xuyên suốt các vị thế + tổng các khoản vay margin

Tỷ lệ margin mở [Open margin fraction, OMF]: min(tổng giá trị tài khoản, tài sản thế chấp) / tổng danh nghĩa vị thế mở

Yêu cầu Tỷ lệ Margin Ban đầu [Initial Margin Fraction, IMF]: Tỷ lệ OMF tối thiểu cần có để tăng quy mô vị thế, bằng trung bình tỷ lệ IMF của vị thế đối với tất cả các vị thế của tài khoản theo trọng số danh nghĩa mở của vị thế

Tài sản thế chấp chưa sử dụng: max(OMF - IMF, 0) * tổng danh nghĩa của vị thế mở

Nhà cung cấp Thanh khoản Backstop [Backstop Liquidity Provider, BLP]: một tài khoản hứa hẹn chịu trách nhiệm thanh lý các vị thế của tài khoản

 

 

Lệnh


Các Giới hạn Lệnh

  1. Không thể gửi các lệnh lớn hơn 2% (đối với các thị trường futures) hoặc 25% (đối với các thị trường spot) thông qua phía đối diện của sổ 
    1. Các lệnh quá xa thông qua sổ này có giá chặn ở mức giá limit
    2. Các lệnh market áp dụng cùng mức giá chặn - điều này có nghĩa là nó có thể được khớp một phần trên một lệnh market nếu thanh khoản thấp tương ứng với quy mô của lệnh đó
  2. Tổng các quy mô lệnh mở mỗi phía không thể lớn hơn max(1 triệu USD, 1% của một ADV của coin cơ sở)
  3. Không thể tăng vị thế nếu OMF < IMF sau khi lệnh được đặt
  4. Không thể gửi bất cứ lệnh nào (bao gồm các lệnh làm giảm vị thế) nếu tài khoản dưới tỷ lệ MMF

 

Biên độ Giá

  1. FTX cũng có các biên độ giá.  Người dùng không thể gửi lệnh nếu:
    1. Giá cao hơn:
      • 10% từ khoảng giữa MP trong khoảng 5 phút vừa qua nếu cơ sở của hợp đồng futures là một trong số các đồng BTC, ETH, USDT, EOS, BCH, XRP, BNB, BSV, LEO, TRX, hoặc ALT.
      • 20% từ khoảng giữa MP trong khoảng 5 phút vừa qua nếu không thì
    2. Giá trị tuyệt đối của phần bù (premium) lớn hơn 5% so với giá trị tuyệt đối của premium trung bình trong 5 phút vừa qua

 

ADV: khối lượng 30 ngày / 30 24h trước khi hợp đồng này giao dịch

 

Quy mô Tối thiểu

Quy mô Giao dịch BTC-PERP Tối thiểu:

Quy mô cung cấp (maker) tối thiểu đối với BTC-Perp là 0,01, điều này chỉ áp dụng khi bạn tạo nhiều hơn 10 lệnh mỗi giờ mà mỗi lệnh nhỏ hơn 0,01. 

Các lệnh limit được gửi mà lớn hơn bước số lượng của thị trường nhưng nhỏ hơn quy mô cung cấp tối thiểu của nó được tự động chuyển sang các lệnh IOC.

Phần giới hạn này chỉ áp dụng ở lúc đặt lệnh, và chỉ cho 10 lệnh đầu tiên mỗi giờ (luân phiên). Nếu một lệnh limit được đặt thành công và sau đó được khớp một phần sao cho còn lại một số lượng dưới quy mô cung cấp tối thiểu thì lệnh đó vẫn chưa được hoàn thành; phần còn lại không bị hủy bỏ.

Nếu một tài khoản có một vị thế mà quy mô của nó nhỏ hơn quy mô cung cấp tối thiểu thì các lệnh limit chỉ giảm vẫn sẽ được làm tròn xuống đến quy mô đó và được đặt thành công.

 

PNL


Các lệnh khớp có thể điều chỉnh ở quy mô và giá của vị thế. Chỉ khớp PNL chưa ghi nhận bị ảnh hưởng, không khớp PNL đã ghi nhận.

Giá đầu vào của vị thế = chi phí / quy mô

PNL chưa ghi nhận: quy mô vị thế * giá khớp lệnh - chi phí

Cứ 30 giây một lần, toàn bộ PNL chưa ghi nhận sẽ chuyển thanh PNL đã ghi nhận nếu không có tài khoản nào bị tự động đóng

(cụ thể, tài sản thế chấp của tài khoản được thay đổi với PNL chưa ghi nhận và giá đầu vào được đặt ở mức giá khớp lệnh)

FTX sử dụng các hợp đồng futures tiêu chuẩn (standard futures) thay vì các hợp đồng futures ngược (inverted futures). Điều này có nghĩa là cuối cùng bạn có thể tính toán PnL cuối cùng của mình từ hợp đồng futures hàng quý, giả sử không có thanh lý, là: PnL = Số hợp đồng Futures  * (giá thoát - giá đầu vào). Vì thế giả sử nếu bạn mua 15 hợp đồng futures BTC với mức giá 5.000 USD mỗi hợp đồng và bán toàn bộ 15 hợp đồng này ở mức giá 6.000 USD thì tài sản thế chấp USD của bạn sẽ tăng lên 15.000 USD. Nếu bạn giữ một vị thế cho đến khi hết hạn thì bạn có thể coi giá hết hạn của hợp đồng đó là giá thoát của bạn.

 

Lưu ý rằng nếu bạn đặt một vị thế vào một hợp đồng perpetual future thì PnL của bạn sẽ tăng/giảm bằng tổng các khoản thanh toán funding bạn trả trong khi nắm giữ vị thế đó. Mỗi giờ, có một khoản thanh toán funding từ các vị thế long cho các vị thế short hoặc ngược lại là danh nghĩa vị thế * (TWAP của giá hợp đồng futures - TWAP của chỉ số)/24.

 

Mỗi giờ có một khoản thanh toán funding phụ thuộc vào việc hợp đồng perpetual đó có đang giao dịch ở mức premium hay không (các vị thế long trả cho short) hoặc ở mức chiết khấu (các vị thế short trả cho long). Khoản thanh toán funding được tính bằng quy mô vị thế * (TWAP giá hợp đồng futures - TWAP của chỉ số)/24.

 

Margin 


 

Margin được vào sổ bằng ‘USD’ trong  của bạn. Có thể fund tiền USD bằng cách nạp USDC, TUSD, USDP, BUSD và HUSD. 

 

Mỗi tài khoản phụ có một ví tài sản thế chấp trung tâm và sử dụng margin chéo cho tài khoản đó. Mỗi tài khoản phụ có margin và tài sản thế chấp tách biệt khỏi các tài khoản phụ khác.

 

Một tài khoản chỉ có thể tăng vị thế của nó với điều kiện là Tỷ lệ Margin cao hơn Tỷ lệ Margin Ban đầu. Đối với các vị thế nhỏ, điều này có nghĩa là Tỷ lệ Margin phải ít nhất là 5%, tức là các tài khoản chỉ có thể khởi tạo các vị thế đến mức tối đa là 20 lần đòn bẩy.  Khi quy mô vị thế của bạn tăng lên thì Tỷ lệ Margin Ban đầu của bạn cũng tăng lên.

 

Nếu Tỷ lệ Margin của bạn rơi xuống dưới Tỷ lệ Margin Duy trì thì tài khoản của bạn sẽ bắt đầu bị thanh lý.

 

Tài sản Thế chấp không phải USD:

Theo mặc định, tài sản thế chấp được vào sổ bằng USD và PNL được thanh toán bằng USD.

Xem Tài sản Thế chấp không bằng USD để biết thêm chi tiết. 

 

Thanh lý
Xem tại đây để biết thêm chi tiêt. 


FTX có một quy trình thanh lý ba bước.

 

Bước 1:

Một tài khoản bắt đầu bị thanh lý nếu tỷ lệ margin của nó ít hơn mức margin duy trì của nó. Vì thế nếu tỷ lệ margin duy trì của nó là 3% thì nó sẽ bắt đầu bị thanh lý khi nó thành 33 lần đòn bẩy.

Sau đó công cụ thanh lý sẽ định kỳ gửi các lệnh vào thị trường để đóng vị thế của tài khoản này lại. Mục đích của công cụ thanh lý là đóng các vị thế một cách thận trọng trong thị trường trong khi giảm tối đa ảnh hưởng, giữ các thị trường theo trật tự. Công cụ thanh lý chỉ gửi các lệnh limit tiêu chuẩn thay mặt cho tài khoản bị thanh lý.

Tốc độ thanh lý sẽ phụ thuộc vào quy mô của vị thế nhưng đối với các vị thế nhỏ, mục tiêu sẽ là đóng hoàn toàn vị thế này lại trong khoảng một phút.  Nếu thanh lý một phần tài khoản này khiến cho đòn bẩy của nó rơi xuống dưới mức ngưỡng thì việc thanh lý sẽ kết thúc.

Bước 2:

Nếu tài khoản thậm chí rơi xuống gần mức phá sản thì hệ thống của nhà cung cấp thanh khoản backstop sẽ kích hoạt.  Điều này xảy ra nếu mức margin của tài khoản xuống dưới tỷ lệ margin tự động đóng. Vì thế nếu tỷ lệ margin tự động đóng là 2% thì nếu tài khoản thành 50 lần đòn bẩy thì tài khoản sẽ bắt đầu đóng đối với các nhà cung cấp thanh khoản backstop.

Nếu một tài khoản bị đóng tự động thì vị thế của nó sẽ bị đóng ở giá phá sản và các nhà cung cấp thanh khoản backstop sẽ tiếp quản vị thế này. Một phần của tài sản thế chấp còn lại sẽ được gửi vào quỹ thanh khoản backstop.

Bước 3:

Nếu một tài khoản bị phá sản thì quỹ thanh khoản backstop sẽ xuất tiền để đưa số dư của tài khoản này về 0.

 

Giải thích thêm về mặt kỹ thuật như sau:

Nếu tỷ lệ margin của tài khoản này ít hơn mức margin duy trì nhưng cao hơn tỷ lệ margin tự động đóng thì:

 

Cứ khoảng mỗi 6 giây một lần, chúng tôi sẽ gửi 10% quy mô vị thế vào thị trường dưới dạng một lệnh, từ 1 đến 5 điểm cơ bản thông qua sổ, với điều kiện rằng tổng quy mô của các lệnh thanh lý phải ít hơn 0,0001 lần khối lượng trung bình hàng ngày của đồng coin cơ sở tổng hợp trên tất cả các vị thế thanh lý.

 

Cụ thể:

  1. Mỗi giây, với mỗi hợp đồng future, với xác suất ⅙:
    1. Đặt quy mô lệnh là 10% của quy mô vị thế
    2. Giới hạn danh nghĩa lệnh mức dưới là min(1000 USD, quy mô vị thế)
    3. Giới hạn quy mô lệnh mức trên là mức còn lại quy mô thanh lý max
    4. Nhân quy mô lệnh với uniform(0,5, 1,5)
    5. Giới hạn quy mô lệnh mức trên ở mức quy mô vị thế
    6. Giảm quy mô thanh lý max còn lại ở mức quy mô lệnh
    7. Gửi lệnh uniform(1bp, 5bp) thông qua sổ, hết hạn sau đó 1 giây
  1. Đặt quy mô thanh lý max còn lại ở 0,0001 lần ADV cơ sở (lưu ý: đây là mức max toàn cầu được dùng chung giữa tất cả các tài khoản)
  2. Đối với mỗi tài khoản mà tỷ lệ margin nằm giữa mức margin duy trì và tỷ lệ margin tự động đóng, theo thứ tự ngẫu nhiên:

 

Nếu tỷ lệ margin của tài khoản này ít hơn mức margin tự động đóng thì:

Mỗi giây, tự động đóng (1 - tỷ lệ margin / tỷ lệ margin tự động đóng) * quy mô vị thế, giới hạn dưới ở mức min(1000 USD, quy mô vị thế). Nếu tỷ lệ margin < 0, tự động đóng toàn bộ vị thế.

Các BLP có công suất tối đa theo phút và theo giờ.  Vị thế bị đóng theo BLP từng phần đến công suất còn lại.  Nếu tổng công suất của BLP không đủ thì quy mô còn lại sẽ bị đóng theo người dùng với các vị thế đối lập lớn (bắt đầu với 10 vị thế đối lập hàng đầu, nhiều hơn 10 nếu tổng của chúng không đủ), theo từng phần đối với các quy mô vị thế.  

Tài khoản bị thanh lý đóng ở mức giá 0 (ZP).  BLP tiếp quản vị thế này ở mức ⅔ * ZP + ⅓ * MP nhưng không ít hơn MP cộng MP * 10% * tỷ lệ margin tự động đóng. Quỹ thanh khoản backstop chi trả các phần còn lại - tức là: nó nhận được ⅓*abs(MP-ZP) nếu tài khoản chưa bị phá sản, và trả abs(MP-ZP) + 0.1 * MP * ACMF nếu tài khoản bị phá sản.  Nếu tài khoản bị phá sản và quỹ thanh khoản backstop hết tiền thì phần còn lại được lấy từ các vị thế có PNL chưa ghi nhận dương (theo từng phần với PNL).

Nếu một hợp đồng chạm mức ngắt mạch thị trường (circuit breaker) thì MP là premium kể từ khi circuit breaker được kích hoạt cộng giá chỉ số hiện tại.

 

Rút tiền


Có thể thực hiện rút tiền nếu tỷ lệ margin mở sau khi rút > tổng tỷ lệ margin ban đầu.

Xem tại đây để biết thêm thông tin về nạp tiền và rút tiền.

Giới hạn rút tiền hàng ngày: đối với các tài khoản đã xác minh ở cấp cao nhất thì không có giới hạn rút tiền. Đối với các tài khoản khác, xem tại đây.

 

__________________________________________

Trước
Tiếp theo
360024780511
Không tìm thấy nội dung mà bạn muốn tìm?
Create a support ticket
Cộng đồng

Bài viết này có hữu ích không?

1 trên 1 thấy hữu ích